Tư vấn cai nghiện ma tuý

Tư vấn cai nghiện ma tuý

Luật hình sự về Ma túy

Điều 192. Tội trồng cây thuốc phiện và các loại cây khác có chất ma túy.

1. Người nào trồng cây thuốc phiện, cây cô ca, cây cần sa hoặc các loại cây khác có chứa chất ma túy, đã được giáo dục nhiều lần, đã được tạo điều kiện để ổn định cuộc sống và đã bị xử phạt hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt tù từ sáu tháng đến ba năm.

2. Phạm tội một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ ba năm đến bảy năm :
a) Có tổ chức;
b) Tái phạm tội này.

3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ một triệu đến năm mươi triệu đồng.


Điều 193. Tội sản xuất trái phép chất ma túy.


1. Người nào sản xuất trái phép chất ma túy dưới bất kỳ hình thức nào, thì bị phãt tù từ hai năm đến bảy năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ bảy nănm cho đến mười lăm năm :
    a) Có tổ chức.
    b) Phạm tội nhiều lần.
    c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn.
    d) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức.
    đ) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoắc cao cô ca có trọng lượng từ năm trăm gam đến dưới một kilôgam (Kg).
    e) Heroin hoặc côcain có trọng lượng từ năm gam đến dưới ba mươi gam.
    g) Các chất ma túy khác ở thể rắn có trọng lượng từ hai mươi gam đến dưới một trăm gam.
    h) Các chất ma túy thể lỏng từ một trăm mililít đến dưới hai trăm năm mươi mililít.
    i) Có hai chất ma túy trở lên mà tổng số lượng của các chất đó tương đương với số lượng chất ma túy quy định từ một trong các điểm từ điểm đ đến điểm h khoản 2 Điều này.
    k) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ mười lăm năm đến hai mươi năm :

    a) Có tình chất chuyên nghiệp.
    b) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao cô ca có trọng lượng từ một kilôgam đến dưới năm kilôgam.
    c) Heroin hoặc côcain có trọng lượng từ ba mươi gam cho đến dưới mộttrăm gam
    d) Các chất ma túy khác ở thể rắn có trọng lượng từ một trăm gam đến dươi ba trăm gam.
    đ) Các chất ma túy khác ở thể lỏng từ hai trăm năm mươi mililít đến dưới bảy trăm năm mươi mililít.
    e) Có hai chất ma túy trở lên mà tổng số lượng của các chất đó tương đương với số lượng chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm b đến điểm đ khoản 3 Điều này.

4. Phạm tội một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù hai mươi năm, tù chung thân hoặc tử hình :

    a) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có trọng lượng từ 5 kilôgam trở lên.
    b) Heroin hoặc côcain có trọng lượng từ một trăm gam trở lên.
    c) Các chất ma túy khác ở thể rắn có trọng lượng từ ba trăm gam trở lên.
    d) Các chất ma túy khác ở thể lỏng từ bảy trăm năm mươi mililít trở lên.
    đ) Có từ hai chất ma túy trở lên mà số lượng của các chất đó tương đương với số lượng chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm a đến điểm d khoản 4 Điều này.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ năm triệu đồng đến năm trăm triệu đồng. Tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc công việc nhất định từ một năm đến năm năm.

Điều 194. Tội tàng trữ, vận chuyển, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt chất ma túy.

1. Người nào tàng trữ, vận chuyển, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt chất ma túy, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm :
    a) Có tổ chức.
    b) Phạm tội nhiều lần.
    c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn.
    d) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức.
    đ) Vận chuyển, mua bán qua biên giới.
    e) Sử dụng trẻ em vào việc phạm tội hoặc bán ma túy cho trẻ em.
    g) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có trọng lượng từ năm trăm gam  đến dưới một kilôgam.
    h) Heroin hoặc côcain có trọng lượng từ năm gam đến dưới ba mươi gam.
    i) Lá, hoa, quả cây cần sa hoặc lá cây côca có trọng lượng từ mười kilôgam đến dưới hai mươi lăm kilôgam.
    k) Quả thuốc phiện khô có trọng lượng từ năm mươi kilôgam đến dưới hai trăm kilôgam.
    l) Quả thuốc phiện tươi có trọng lượng từ mười kilôgam đến dưới năm mươi kilôgam.
    m) Các chất ma túy khác ở thể rắn có trọng lượng từ hai mươi gam đến dưới một trăm gam.
    n) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có trọng lượng từ một trăm mililít đến dưới hai trăm năm mươi mililít.
    o) Có từ hai chất ma túy trở lên mà tổng số lượng của các chất đó tương đương với số lượng chất ma túy quy định tại mộttrong các điểm từ điểm g đến điểm điểm n khoản 2 Điều này.
    p) Tái phạm nguy hiểm

3. Phạm tội một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ mười lăm năm đến hai mươi măm :
    a) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có trọng lượng từ một kilôgam đến dưới năm kilôgam.
    b) Heroin hoặc côcain có trọng lượng từ ba mươi gam đến dưới một trăm gam.
    c) Lá, hoa, quả cây cần sa hoặc lá cây cô ca có trọng lượng từ hai mươi lăm kilôgam đến dưới bảy mươi lăm kilôgam.
    d) Quả thuốc phiện khô có trọng lượng từ hai trăm kilôgam đến dưới sáu trăm kilôgam.
    đ) Quả thuốc phiện tươi có trọng lượng từ năm mươi kilôgam đến dưới một trăm năm mươi kilôgam.
    e) Các chất ma túy khác ở thể rắn có trọng lượng từ một trăm gam đến dưới ba trăm gam.
    g) Các chất ma tuý khác ở thể lỏng từ hai trăm năm mươi mililít đến dưới bảy trăm năm mươi mililít.
    h) Có hai chất ma túy trở lên mà tổng số lượng các chất đó tương đương với số lượng chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm a đến điểm g khoản 3 Điều này.

4. Phạm tội một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù hai mươi năm, tù chung thân hoặc tử hình :
    a) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao cô ca có trọng lượng từ năm kilôgam trở lên.
    b) Heroin hoặc côcain có trọng lượng từ một trăm gam trở lên.
    c) Lá, hoa, quả cây cần sa hoặc lá cây cô ca có trọng lượng từ bảy mươi  mươi lăm kilôgam trở lên.
    d) Quả thuốc phiện khô có trọng lượng từ sáu trăm kilôgam trở lên.
    đ) Quả thuốc phiện tươi có trọng lượng từ một trăm năm mươi kilôgam trở lên.
    e) Các chất ma túy khác ở thể rắn có trọng lượng từ ba trăm gam trở lên.
    g) Các chất ma tuý khác ở thể lỏng từ bảy trăm năm mươi mililít trở lên.
    h) Có hai chất ma túy trở lên mà tổng số lượng các chất đó tương đương với số lượng ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm a đến điểm g khoản 4 Điều này.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ năm triệu đồng đến năm mươi triệu đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất nhất định từ một năm đến năm năm.

Điều 195 : Tội tàng trữ, vận chuyển, mua bán hoặc chiếm đoạt tiền, chất dùng vào việc sản xuất trái phép chất ma tuý.

1. Người nào tàng trữ, vận chuyển, mua bán hoặc chiếm đoạt tiền, chất dùng vào việc sản xuất trái phép chất ma tuý, thì bị phạt tù từmột năm đến sáu năm.

2. Phạm tội một trong các trường hợp sau đây thì bị phạt tù từ sáu năm đến mười ba năm :
    a) Có tổ chức.
    b) Phạm tội nhiều lần.
    c) Lợi dụng chức vụ quyền hạn.
    d) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức.
    đ) Tiền, chất có trọng lượng từ haitrăm gam đến dưới năm trăm gam.
    e) Vận chuyển, mua bán qua biên giới.
    g) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội trong trường hợp tiền chất có trọng lượng từ năm trăm gam đến dưới một nghìn hai trăm gam, thì bị phạt tù từ mười ba năm đến 20 năm.

4. Phạm tội trong trường hợp tiền, chất có trọng lượng từ một nghìn hai trăm gam trở lên, thì bị phạt tù hai mươi năm hoặc chung thân.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ năm triệu đồng đến năm mươi triệu đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất nhất định từ một năm đến năm năm.

Điều 196 : Tội sản xuất, tàng trữ, vận chuyển , mua bán các phương tiện, dụng cụ dùng vào việc sản xuất hoặc sử dụng trái phép chất ma túy :

Đã đến lúc cần sự phố hợp của toàn dân với lực lượng công an trong việc bắt giữ các đối tượng buôn bán như trên

1. Người nào sản xuất, tàng trữ, vận chuyển , mua bán các phương tiện, dụng cụ dùng vào việc sản xuất hoặc sử dụng trái phép chất ma túy thì bị phạt tù từ một năm đến năm năm.

2. Phạm tội thuộc trong một các trường hợp sau đây, thì phạt tù từ năm năm đến mười năm :
    a) Có tổ chức.
    b) Phạm tội nhiều lần.
    c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn.
    d) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức.
    đ) Vật phạm pháp có số lượng lớn.
    e) Vận chuyển, mua bán qua biên giới.
    g) Tái phạm nguy hiểm.

3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ năm triệu đồng đến năm mươi triệu đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất nhất định từ một năm đến năm năm.

Điều 197 : Tội tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy :Tiêm chích ma tuý ! Một tệ nạn cần phải lên án !

1. Người nào tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy dưới bất kỳ hình thức nào, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm.

2. Phạm tội thuộc trong một các trường hợp sau đây, thì phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm :
    a) Phạm tội nhiều lần.
    b) Đối với nhiều người
    c) Đối với người chưa thành niên từ đủ 13 trở lên.
    d) Đối với phụ nữ mà biết là đang có thai.
    đ) Đối với người đang cai nghiện.
    e) Gây tổn hại chosức khỏe của người khác mà tỷ lệ thương tật từ 31% đến 60%
    g) Gây bệnh nguy hiểm cho người khác.
    h) Tái phạm nguy hiểm.
    3. Phạm tội thuộc trong một các trường hợp sau đây, thì phạt tù từ mười lăm năm đến hai mươi năm :
    a) Gây nguy hiểm người khác.
    b) Gây tổn hại cho sức khỏe của nhiều người mà tỷ lệ thương tật từ 61% trở lên hoặc gây chết người.
    c) Gây nguy hiểm cho nhiều người.
    d) Đối với trẻ em dưới 13 tuổi.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ hai mươi năm, chung thân hoặc tử hình :
    a) Gây tổn hại cho sức khỏe của nhiều người mà tỷ lệ thương tật từ 61% trở lên.
    b) Gây chết nhiều người hoặc gây hậu quả cực kỳ nghiêm trọng khác.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ năm mươi triệu đồng đến năm trăm triệu đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản, cấm đảm nhiệm chức vụ. Phạt quản chế hoặc cấm cư trú từ một năm đến năm năm.
 
Điều 198 : Tội chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma túy :

1. Người nào cho thuê, cho mượn địa điểm hoặc có bất kỳ hành vi nào khác chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma túy thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm :
    a) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn.
    b) Phạm tội nhiều lần.
    c) Đối với trẻ em.
    d) Đối với nhiều người.
    đ) Tái phạm nguy hiểm.

3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ năm mươi triệu đồng đến hai trăm triệu đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Điều 199 : Tội sử dụng trái phép chất ma túy :

1. Người nào sử dụng trái phép chất ma túy dưới bất kỳ hình thức nào, đã được giáo dục nhiều lần và đã bị xử lý hành chính bằng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh bắt buộc mà còn tiếp tục sử dụng trái phép chất ma túy, thì bị phạt tù từ ba tháng đến hai năm.
2. Tái phạm tội này bì phạt từ hai năm đến năm năm.

Điều 200 : Tội cưỡng bức, lôi kéo người khác sử dụng trái phép chất ma túy :

1. Người nào cưỡng bức, lôi kéo người khác sử dụng trái phép chất ma túy thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm.

2. Phạm tội một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt từ bảy năm đến mười lăm năm.

    a) Có tổ chức.
    b) Phạm tội nhiều lần.
    c) Vì động cơ đê hèn.
    d) Đối với người chưa thành niên đủ tuổi 13 trở lên.
    đ) Đối với phụ nữa mà biết là đang có thai.
    e) Đối với nhiều người.
    g) Đối với người đang cai nghiện.
    h) Gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ thương tật từ 31% đến 60%.
    i) Gây bệnh nguy hiểm cho người khác.
    k) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội một trong các trường hợp sa đây thì bị phạt tù từ mười lăm năm đến hai mươi năm.
    a) Gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ thương từ 61% hoặc gây chết người.
    b) Gây bệnh nguy hiểm cho người khác.
    c) Đối với trẻ em dưới 13 tuổi.

Điều 201 : Tội vi phạm quy định về quản lý, sử dụng thuốc gây nghiện hoặc các chất ma tuý khác.

1. Người nào có trách nhiệm trong việc xuất khẩu, nhập khẩu, mua bán, vận chuyển, bảo quản, phân phối, cấp phát, sử dụng thuốc gây nghiện hoặc các chất ma túy khác mà vi phạm quy định về quản lý , sử dụng các chất đó, thì bị phạt tiền từ năm triệu đồng đến một trăm triệu đồng hoặc bị phạttù từ một năm đến năm năm.

2. Phạm tội một trong các trường hợp sau đây thì bị phạt tù từ năm năm đến mười hai năm :
    a) Có tổ chức.
    b) Phạm tội nhiều lần.
    c) Gây hậu quả nghiiêm trọng.

3. Phạm tội trong trường hợp gây hậu quả rất nghiêm trọng thì bị phạt tù từ mười hai năm đến hai mươi năm.

4. Phạm tội trong trường hợp gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng thì bị phạt tù hai mươi năm hặoc chung thân.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ năm triệu đồng đến năm mươi triệu đồng , cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm.